Bản tin Tháng 01/2026
Ngày 25/02/2026
Xử lý trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế GTGT, thuế TNCN theo quý
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Theo đó, Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn xử lý trong trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) theo quý như sau:
· Điều kiện khai thuế theo quý: Người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT/ thuế TNCN theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế GTGT/ thuế TNCN theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
· Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
Các trường hợp ưu đãi thuế TNDN từ ngày 15/01/2026
Ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó, Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) từ ngày 15/01/2026 bao gồm:
· Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo:
- Được miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp đối với khoản thu nhập này.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế: được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
· Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập này.
· Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
- Được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Quy định này không áp dụng đối với:
o Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
o Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
o Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Thời gian miễn thuế: được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định này cho thời gian còn lại.
Giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
Ngày 19/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nước. Theo đó, việc giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước được quy định như sau:
· Chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước: Là đối tượng thực hiện trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các- bon theo quy định tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP.
· Giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước:
o Chủ thể tham gia giao dịch chỉ được sử dụng 01 tài khoản giao dịch chứng khoán theo pháp luật chứng khoán tại thành viên giao dịch các-bon để giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo nguyên tắc tách bạch, riêng biệt hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với các hoạt động giao dịch khác.
Thành viên giao dịch các-bon phải tách biệt các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, theo dõi riêng, hạch toán riêng, không được bù trừ chéo hoặc vay mượn tài sản với các hoạt động giao dịch khác.
Tài khoản giao dịch phải hiển thị tách biệt giữa cấu phần giao dịch các-bon với cấu phần giao dịch chứng khoán ngay từ khi đăng nhập vào tài khoản giao dịch của người dùng.
o Các chủ thể tham gia giao dịch phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua, đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi đặt lệnh bán.
o Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm theo dõi số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, số dư tiền, kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của các thông tin đặt lệnh.
o Thành viên giao dịch các-bon thông báo kết quả giao dịch cho chủ thể tham gia giao dịch ngay sau khi giao dịch được thực hiện theo hình thức đã thỏa thuận. Thành viên giao dịch các-bon phải gửi sao kê hàng tháng tài khoản tiền, tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho chủ thể tham gia giao dịch hoặc khi có yêu cầu của chủ thể tham gia giao dịch.
o Sau khi giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được xác lập, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm cung cấp kết quả giao dịch cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thanh toán giao dịch.
Phân loại sản phẩm, hàng hóa theo 03 mức rủi ro
Ngày 23/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Theo đó, Nghị định này quy định việc phân loại rủi ro của sản phẩm, hàng hóa như sau:
· Mục đích phân loại rủi ro của sản phẩm, hàng hóa: để làm căn cứ đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, từ đó xây dựng các biện pháp quản lý, kiểm soát phù hợp với mức độ rủi ro, thông lệ quốc tế, nhằm bảo vệ quyền của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
· Các sản phẩm, hàng hóa được phân loại theo ba mức độ rủi ro:
(i) Nhóm rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
(ii) Nhóm rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
(iii) Nhóm rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.
· Áp dụng quy định trong giai đoạn chuyển tiếp:
o Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 23/01/2026, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiếp tục thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành, quy định pháp luật hiện hành có liên quan và Danh mục sản phẩm, hàng hóa đang áp dụng.
o Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, bảo đảm có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/7/2026.
Ngoài ra, Nghị định còn hướng dẫn ứng dụng công nghệ vào quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông qua triển khai hộ chiếu số, nhãn điện tử; ứng dụng AI và Big Data trong kiểm tra, giám sát,…
Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần
Ngày 29/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP. Nghị định này đã bổ sung quy định hướng dẫn doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (“ĐTM”) cho dự án có phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần, cụ thể:
1. Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia thành các dự án thành phần thì báo cáo ĐTM được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM.
2. Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ dự án được lựa chọn lập báo cáo ĐTM cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư hoặc báo cáo ĐTM cho dự án tổng thể.
Trường hợp chủ dự án lựa chọn lập báo cáo ĐTM theo phân kỳ đầu tư thì báo cáo ĐTM của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung ĐTM đã thực hiện cho các phân kỳ trước đó của dự án.
3. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư được xác định theo dự án tổng thể.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi
Trân trọng cảm ơn.
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi
Trân trọng cảm ơn.