Bản tin Tháng 05/2026
Ngày 26/06/2026
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên
Ngày 05/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025. Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung quy định mới về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc biệt và có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2026, cụ thể:
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) đầu vào khi có đầy đủ:
(i) Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản;
(ii) Hóa đơn GTGT; và
(iii) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp.
Lưu ý: đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng;
- Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ ngày 01/7/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP (“Nghị quyết 66.17”) về việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, Nghị quyết 66.17 cắt giảm 56 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, điều này làm giảm số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 198 còn 142 ngành, nghề, cụ thể:
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bị cắt giảm gồm các ngành, nghề không còn được ghi nhận trong Phụ lục Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện so với quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 trước đây, như: hành nghề đấu giá tài sản; kinh doanh dịch vụ kế toán; kinh doanh hàng miễn thuế; đại lý bảo hiểm; kinh doanh casino; kinh doanh vận tải biển; kinh doanh rượu và một số ngành, nghề khác. Cụ thể, gồm nhóm ngành, nghề thuộc lĩnh vực quản lý của:
(1) Bộ Tư pháp: 03 ngành, nghề;
(2) Bộ Giáo dục và Đào tạo: 04 ngành, nghề;
(3) Bộ Nông nghiệp và Môi trường: 12 ngành, nghề;
(4) Bộ Tài chính: 07 ngành, nghề;
(5) Bộ Xây dựng: 09 ngành, nghề;
(6) Bộ Công Thương: 03 ngành, nghề;
(7) Bộ Khoa học và Công nghệ: 03 ngành, nghề;
(8) Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: 05 ngành, nghề;
(9) Bộ Y tế: 01 ngành, nghề;
(10) Bộ Nội vụ: 01 ngành, nghề;
(11) Bộ Quốc phòng: 01 ngành, nghề;
(12) Bộ Công an: 04 ngành, nghề;
(13) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 01 ngành, nghề;
(14) Khác: 02 ngành, nghề.
- Áp dụng trong giai đoạn chuyển tiếp: Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được cắt giảm theo quy định của Nghị quyết 66.17, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy tờ đó.
- Hiệu lực thi hành:
(i) Nghị quyết 66.17 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027, trừ trường hợp quy định tại mục (ii) dưới đây.
(ii) Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện liên quan đến quy định tại Nghị quyết 66.17 được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết 66.17 được ký ban hành đến hết ngày 28/02/2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 66.17 hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
(iii) Trong thời gian quy định của Nghị quyết 66.17 có hiệu lực thi hành, nếu quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Nghị quyết 66.17 khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.17, trừ trường hợp quy định tại mục (ii) nêu trên.
Quy định về đăng ký, sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho NSDLĐ và NLĐ
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 quy định về hợp đồng lao động điện tử. Theo đó, Thông tư này quy định về đăng ký, sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) và người lao động (“NLĐ”) như sau:
- Mã định danh hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) điện tử được cấp theo nguyên tắc sau:
(i) Mỗi HĐLĐ điện tử khi được gửi về Nền tảng HĐLĐ điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ HĐLĐ điện tử nào khác.
(ii) ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp HĐLĐ điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt HĐLĐ điện tử được gắn ID của HĐLĐ điện tử đó.
(iii) Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về HĐLĐ điện tử. Việc cấp ID đối với HĐLĐ điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của HĐLĐ điện tử đã được các bên giao kết.
(iv) ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh NLĐ, mã số thuế của NSDLĐ) do Nền tảng HĐLĐ điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.
- Để đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng HĐLĐ điện tử, NLĐ và NSDLĐ thực hiện 02 bước:
· Bước 1: Đăng ký tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
· Bước 2: Sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp theo quy định của pháp luật để đăng nhập Nền tảng HĐLĐ điện tử:
o NLĐ sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân;
o NSDLĐ là tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử tổ chức (Trường hợp không đăng ký được tài khoản định danh tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử thì đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập Nền tảng HĐLĐ điện tử);
o NSDLĐ là cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân.
- Trách nhiệm báo cáo của NSDLĐ: NSDLĐ có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi năm 2025) thông qua Nền tảng HĐLĐ điện tử.
Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự phải có tài liệu hợp pháp chứng minh
Ngày 22/5/2026, Chính phủ ban hành Thông tư số 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
Theo quy định của Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh là hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo. Theo đó, Thông tư số 12/2026/TT-BVHTTDL quy định chi tiết nội dung này như sau:
- Từ ngữ có ý nghĩa tương tự với “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” là các từ, cụm từ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Tài liệu hợp pháp chứng minh đối với các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự (“Tài liệu chứng minh”) là một trong các loại tài liệu sau đây:
(i) Kết quả khảo sát thị trường của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, có chức năng nghiên cứu thị trường;
(ii) Giấy chứng nhận do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tại các cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực hoặc quốc tế bình chọn, xếp hạng, đánh giá và công nhận các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ ý nghĩa tương tự.
- Thời gian sử dụng Tài liệu chứng minh trên các sản phẩm quảng cáo: theo thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát thị trường.
- Việc sử dụng Tài liệu chứng minh phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
· Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực;
· Không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Hướng dẫn về chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ từ ngày 01/7/2026
Ngày 25/05/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (“Thông tư 58”). Theo đó. Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ kể từ ngày 01/7/2026 như sau:
1. Áp dụng chế độ kế toán:
· Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư 58 như sau:
(i) Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu: Áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
(ii) Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế: Áp dụng đồng thời Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ chi tiết doanh thu, chi phí; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ chi tiết tiền;
(iii) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Áp dụng đồng thời Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT;
(iv) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế: Áp dụng đồng thời Sổ chi tiết doanh thu, chi phí; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Sổ chi tiết tiền; Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT.
· Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 58 thì được áp dụng cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
· Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
2. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính:
2.1. Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế:
· Thời hạn nộp báo cáo tài chính: 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
· Danh mục báo cáo tài chính phải lập:
(i) Báo cáo tình hình tài chính;
(ii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2. Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại mục 1. (ii) và 1. (iv) nêu trên để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà được bảo quản, lưu trữ, sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hiệu lực thi hành: kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
Điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 162/2026/NĐ-CP (“Nghị định 162”) về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (“BHXH”) và trợ cấp hằng tháng. Theo đó:
- Mức điều chỉnh:
(1) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định 162: được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026;
(2) Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 162, sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại mục (1) nêu trên, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
· Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng.
· Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
- Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/7/2026.
- Quy định chuyển tiếp: Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.