Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược từ ngày 01/7/2026
Ngày 04/8/2026
Từ ngày 01/7/2026, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược tại Việt Nam. Dưới đây là các quy định mới, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ mà các doanh nghiệp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam cần cập nhật để tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao
1.1. Thế nào là doanh nghiệp công nghệ cao?
- Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp (i) sản xuất sản phẩm công nghệ cao, (ii) cung ứng dịch vụ công nghệ cao, (iii) có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.
- Để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp công nghệ cao và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Văn bản xác nhận là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
1.2. Phân loại doanh nghiệp công nghệ cao: Doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành 02 nhóm, bao gồm:
- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1: là doanh nghiệp công nghệ cao và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
(i) Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao;
(ii) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời bảo đảm tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.
- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2: là các doanh nghiệp công nghệ cao còn lại.
1.3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp công nghệ cao
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
1.3.1. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế nhập khẩu:
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của doanh nghiệp công nghệ cao được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.
1.3.2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp:
(i) Thuế suất ưu đãi:
· Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 25 năm.
· Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.
Thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp công nghệ cao được tính từ năm đầu tiên có doanh thu.
(ii) Miễn thuế, giảm thuế: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao (nhóm 1 và nhóm 2) được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì được tính từ năm thứ 04.
1.3.3. Ưu đãi, hỗ trợ về đất đai:
Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định.
1.3.4. Ưu đãi, hỗ trợ về đấu thầu:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu gồm: (i) Nhà thầu là doanh nghiệp công nghệ cao và (ii) Sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ cao.
- Nhà đầu tư là doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Doanh nghiệp công nghệ cao không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu khi đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
1.3.5. Ưu đãi, hỗ trợ về hải quan:
Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công bố là doanh nghiệp công nghệ cao được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan khi đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kết nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan; (ii) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; (iii) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; (iv) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
2. Đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược
Luật Công nghệ cao đã bổ sung khuôn khổ chính sách cho các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia, tự chủ công nghệ và phát triển bền vững.
2.1. Thế nào là doanh nghiệp công nghệ chiến lược?
- Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp (i) sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, (ii) cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược, (iii) có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược. Trong đó:
· Công nghệ chiến lược là công nghệ có tính đột phá và lan tỏa, được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
· Sản phẩm công nghệ chiến lược là sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra từ công nghệ chiến lược, có khả năng tạo đột phá và chi phối chuỗi giá trị, thị trường hoặc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ của quốc gia.
- Để được công nhận là doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp công nghệ chiến lược và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Văn bản xác nhận là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2.2. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:
2.2.1. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế nhập khẩu:
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của doanh nghiệp công nghệ chiến lược được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu nghiên cứu, sản xuất.
2.2.2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế thu nhập doanh nghiệp:
(i) Thuế suất ưu đãi: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ chiến lược được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 25 năm.
Thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp công nghệ chiến lược được tính từ năm đầu tiên có doanh thu.
(ii) Miễn thuế, giảm thuế: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ chiến lược được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì được tính từ năm thứ 04.
2.2.3. Ưu đãi, hỗ trợ về đấu thầu:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu gồm: (i) Nhà thầu là doanh nghiệp công nghệ chiến lược và (ii) Sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
- Nhà đầu tư là doanh nghiệp công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Doanh nghiệp công nghệ chiến lược không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu khi đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2.2.4. Ưu đãi, hỗ trợ về hải quan:
Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công bố là doanh nghiệp công nghệ chiến lược được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan khi đáp ứng đủ các điều kiện tương tự được đề cập tại Mục 1.3.5.
---------------------
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược cần chủ động đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện để được áp dụng các ưu đãi, hỗ trợ phù hợp, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ tài liệu để chứng minh đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.
Để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn pháp lý về đánh giá khả năng áp dụng các ưu đãi và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau đây:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH LA
Địa chỉ: Phòng D14, Lầu 2, 40 Bà Huyện Thanh Quan, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3930 6949
Email: thaianh.luong@la-vn.com