Bản tin Tháng 06/2026
Ngày 31/07/2026
Quy định mới về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
Ngày 05/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Nghị định này giúp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đối với hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; khắc phục những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn; tăng cường tính công khai, minh bạch của thị trường; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Theo đó, một số quy định mới về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đáng chú ý như sau:
a) Về mục đích phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
- Thực hiện các dự án đầu tư theo các hình thức đầu tư quy định tại Luật Đầu tư 2025;
- Cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp; hoặc
- Mục đích phát hành khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Về quản lý, sử dụng vốn trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
- Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được doanh nghiệp theo dõi riêng đảm bảo sử dụng vốn và quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.
- Bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu để gửi tại ngân hàng hoặc mua chứng chỉ tiền gửi trong thời gian chưa đến thời điểm giải ngân theo tiến độ.
c) Về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
(i) Kỳ hạn trái phiếu: Doanh nghiệp phát hành quyết định cho từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.
(ii) Giá trị phát hành: Doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp, tuân thủ quy định của pháp luật.
(iii) Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu: Đồng Việt Nam (đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước); hoặc ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế).
(iv) Mệnh giá trái phiếu: Mệnh giá là 100.000.000 đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000.000 đồng Việt Nam (đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước); hoặc mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành (đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế).
(v) Hình thức trái phiếu: Chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
(vi) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu: Có thể xác định theo một trong các phương thức: Lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu, lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
(vii) Loại hình trái phiếu: Doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.
(viii) Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu: Doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.
d) Về việc thay đổi điều kiện, điều khoản và mục đích phát hành của trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
Doanh nghiệp được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu và mục đích phát hành trái phiếu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(i) Được cấp có thẩm quyền thông qua;
(ii) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận; và
(iii) Đã hoàn thành việc mua lại trái phiếu trước hạn đối với những người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu hoặc thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành.
e) Về thủ tục chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:
Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán được phân theo 02 nhóm đối tượng doanh nghiệp:
(i) Doanh nghiệp là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
(ii) Doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Một số quy định chung về hợp đồng xây dựng
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng (“Nghị định 210”). Theo đó, Nghị định 210 khái quát một số quy định chung đáng lưu ý về hợp đồng xây dựng như sau:
a) Về chủ thể trong hợp đồng xây dựng:
- Bên giao thầu là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên nhận thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.
- Bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên giao thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.
Bên giao thầu và Bên nhận thầu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng xây dựng.
b) Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng:
(i) Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan;
(ii) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP: ngoài các căn cứ nêu tại mục (i) còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt;
(iii) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: ngoài các căn cứ nêu tại mục (i) còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).
c) Thông tin về hợp đồng xây dựng được ghi trong hợp đồng:
- Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng và căn cứ giao kết hợp đồng;
- Tên giao dịch của các bên giao kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, email, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác;
- Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định, trong đó cần ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.
d) Bổ sung cơ chế xử lý các tình huống phát sinh:
- Cụ thể hóa các quy định về sửa đổi hợp đồng xây dựng, tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng và thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng;
- Bổ sung cơ chế quản lý hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
- Quy định cơ chế quản lý hợp đồng riêng đối với các dự án đầu tư công đặc biệt, công trình khẩn cấp, cấp bách hoặc các dự án áp dụng, thử nghiệm công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia.
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động khuyến mại
Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024. Theo đó, một số nội dung đáng chú ý như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại:
- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại.
- Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
b) Làm rõ quy định đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi, cụ thể:
- Việc xác định trúng thưởng phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng và phải được lập thành biên bản.
- Giải thưởng không có người trúng thưởng là giải thưởng còn lại tại thời điểm kết thúc thời hạn trao thưởng trừ trường hợp giải thưởng trao quá thời điểm kết thúc thời hạn trao thưởng do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật.
c) Sửa đổi, bổ sung quy định đối với thủ tục Thông báo hoạt động khuyến mại, cụ thể:
- Thông báo hoạt động khuyến mại: Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức “bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương)”, trừ trường hợp (i) tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng hoặc (ii) chỉ thực hiện chương trình khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.
- Thời hạn thực hiện: tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.
- Hình thức thực hiện: Thương nhân được lựa chọn thông báo thông qua (i) dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc (ii) trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cơ chế mua bán điện trực tiếp và mua bán sản lượng điện dư từ ngày 26/6/2026
Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 243/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Theo đó:
1) Sửa đổi Nghị định số 57/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán điện trực tiếp như sau:
a) Mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán điện được thực hiện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thực hiện thông qua các hình thức sau:
(i) Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng: là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm theo quy định tại Chương II Nghị định số 57/2025/NĐ-CP, bao gồm các hoạt động mua bán điện giữa:
- Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn;
- Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm;
- Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và khách hàng sử dụng điện lớn trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn.
(ii) Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia: là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Chương III Nghị định số 57/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất trên thị trường điện giao ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
- Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng kỳ hạn điện với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo;
- Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.
b) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thực hiện mua bán điện trực tiếp theo quy định tại mục (1) và (2) nêu trên được ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện phù hợp với quy định của pháp luật khác có liên quan.
2) Sửa đổi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP về cơ chế mua bán sản lượng điện dư như sau:
- Sản lượng điện dư được mua bán theo thỏa thuận giữa hai bên nhưng không vượt quá 50% sản lượng điện phát tại đầu ra của nguồn điện mặt trời mái nhà theo cường độ bức xạ (theo quy định tại Nghị định số 58/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ này là 20%).
- Nghị định còn bổ sung cơ chế cho phép thỏa thuận để mua bán sản lượng điện dư với tỷ lệ cao hơn 50% đến hết ngày 31/12/2030 trong trường hợp lưới điện tại khu vực đấu nối bảo đảm khả năng tiếp nhận, việc mua bán sản lượng điện dư đáp ứng điều kiện vận hành an toàn lưới điện và phương thức vận hành hệ thống điện theo quy định.
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026
Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 245/2026/NĐ-CP (“Nghị định 245”) về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”), thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) và tiền thuê đất trong năm 2026. Để kịp thời triển khai thực hiện Nghị định 245 của Chính phủ, Cục thuế đã ban hành Công điện số 14/CĐ-CT ngày 27/6/2026 đề nghị các Thủ trưởng cơ quan thuế chỉ đạo triển khai và tuyên truyền, phổ biến Nghị định 245 tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo thi hành. Một số nội dung cần lưu ý như sau:
a) Đối tượng áp dụng gia hạn:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245 và có phát sinh số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại mục b dưới đây;
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng, khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế GTGT, thuế TNDN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại mục b dưới đây.
b) Thời gian gia hạn:
(i) Đối với số thuế GTGT (bao gồm cả số thuế GTGT phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) và đối với số thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: tối đa là 05 tháng, cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026: chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026: chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026: chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026: chậm nhất là ngày 30/12/2026.
Quy định này không áp dụng đối với số thuế GTGT khâu nhập khẩu.
(ii) Đối với số thuế TNDN tạm nộp của:
- Quý II/2026 là 03 tháng, chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Quý III/2026 là 02 tháng, chậm nhất là ngày 30/12/2026.
(iii) Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: 05 tháng, chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Quy định này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245.
c) Thủ tục đề nghị gia hạn: Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp 01 lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn, chậm nhất là ngày 02/11/2026.
d) Hiệu lực thi hành: Nghị định 245 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30/12/2026. Sau thời gian gia hạn, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Quy định bắt buộc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao từ ngày 01/7/2026
Ngày 11/6/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 31/2026/TT-BCT (“Thông tư 31”) quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Trong đó, Thông tư 31 quy định bắt buộc thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là các nội dung chính đáng chú ý:
a) Nguyên tắc áp dụng đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa:
- Bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Khuyến khích áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa khác do thương nhân tự nguyện thực hiện truy xuất nguồn gốc.
b) Lộ trình áp dụng:
Thương nhân phải thực hiện định danh và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trước khi sản phẩm, hàng hóa được đưa ra lưu thông trên thị trường theo lộ trình như sau:
(i) Giai đoạn 1: Định danh sản phẩm
Từ ngày Thông tư 31 có hiệu lực, thương nhân thực hiện đăng ký tài khoản, nhận mã định danh sản phẩm và xác thực thông tin đối với sản phẩm.
(ii) Giai đoạn 2: Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Từ ngày 01/01/2027, thương nhân thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa và lưu thông trên thị trường. Trong đó:
- Thương nhân khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau:
· Tên sản phẩm, hàng hóa;
· Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;
· Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;
· Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
· Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
· Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có);
· Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard);
· Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
· Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);
· Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin nêu trên, thương nhân phải khai báo thêm các thông tin sau:
· Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu;
· Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có).
- Sản phẩm, hàng hóa được khai báo truy xuất trên Hệ thống truy xuất nội bộ của thương nhân và/hoặc cập nhật thông tin trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương (tại địa chỉ: https://verigoods.vn) trước khi được đưa vào lưu thông trên thị trường.
(iii) Thương nhân thành lập mới hoặc bắt đầu sản xuất, kinh doanh sau ngày 01/01/2027 phải thực hiện đầy đủ quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 31 ngay khi bắt đầu hoạt động.
c) Điều khoản chuyển tiếp:
- Thương nhân đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục áp dụng.
- Trước ngày 01/01/2027, các thương nhân thực hiện rà soát, cập nhật và bổ sung các yêu cầu về định danh, cấu trúc dữ liệu và khả năng kết nối để bảo đảm hệ thống tương thích với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.